Hướng dẫn cú pháp Markdown
Cú pháp cần thiết để định dạng tài liệu của bạn
Tổng quan
Markdown là ngôn ngữ đánh dấu nhẹ dùng để thêm các phần tử định dạng vào tài liệu văn bản thuần. Được John Gruber tạo ra năm 2004, Markdown hiện là một trong những ngôn ngữ đánh dấu phổ biến nhất thế giới.
Dùng Markdown khác với dùng trình soạn thảo WYSIWYG. Trong ứng dụng như Microsoft Word, bạn nhấn nút để định dạng chữ; trong Markdown bạn thêm cú pháp vào văn bản để chỉ ra phần nào hiển thị khác đi.
Đầu đề
Để tạo đầu đề, thêm dấu # trước từ hoặc cụm từ. Số lượng # tương ứng với cấp đầu đề. Ví dụ, để tạo đầu đề cấp ba, dùng ba dấu # (vd. ### Đầu đề của tôi).
Heading level 1
Heading level 2
Heading level 3
Heading level 4
Heading level 5
Heading level 6
Đoạn văn
Để tạo đoạn văn, dùng dòng trống để ngăn cách một hoặc nhiều dòng chữ.
It lets me write easily.
<p>It lets me write easily.</p>
I really like using Markdown.
It lets me write easily.
Ngắt dòng
Để ngắt dòng hoặc tạo dòng mới, kết thúc dòng bằng hai hoặc nhiều dấu cách rồi nhấn Enter.
And this is the second line.
And this is the second line.</p>
This is the first line.
And this is the second line.
Nhấn mạnh
Bạn có thể nhấn mạnh bằng cách làm chữ đậm hoặc nghiêng.
Đậm
Để chữ đậm, thêm hai dấu sao (**) hoặc hai gạch dưới (__) trước và sau từ hoặc cụm từ.
I just love bold text.
I just love bold text.
Nghiêng
Để chữ nghiêng, thêm một dấu sao (*) hoặc một gạch dưới (_) trước và sau từ hoặc cụm từ.
The cat meows.
The cat meows.
Đậm và Nghiêng
Để vừa đậm vừa nghiêng, thêm ba dấu sao (***) hoặc ba gạch dưới (___) trước và sau từ hoặc cụm từ.
This text is really important.
This text is really important.
Trích dẫn
Để tạo trích dẫn, thêm > trước đoạn văn.
Dorothy followed her through many of the beautiful rooms in her castle.
Trích dẫn lồng nhau
Trích dẫn có thể lồng nhau. Thêm >> trước đoạn bạn muốn lồng.
>
>> The Witch bade her clean the pots and kettles and sweep the floor and keep the fire fed with wood.
Dorothy followed her through many of the beautiful rooms in her castle.
The Witch bade her clean the pots and kettles and sweep the floor and keep the fire fed with wood.
Danh sách
Bạn có thể sắp xếp mục thành danh sách đánh số hoặc không đánh số.
Danh sách đánh số
Để tạo danh sách đánh số, thêm số và dấu chấm ở đầu mỗi dòng. Số không cần theo thứ tự nhưng nên bắt đầu từ một.
2. Second item
3. Third item
4. Fourth item
<li>First item</li>
<li>Second item</li>
<li>Third item</li>
<li>Fourth item</li>
</ol>
- First item
- Second item
- Third item
- Fourth item
Danh sách không đánh số
Để tạo danh sách không đánh số, thêm gạch ngang (-), dấu sao (*) hoặc dấu cộng (+) trước mỗi dòng.
- Second item
- Third item
- Fourth item
<li>First item</li>
<li>Second item</li>
<li>Third item</li>
<li>Fourth item</li>
</ul>
- First item
- Second item
- Third item
- Fourth item
Mã
Để đánh dấu từ hoặc cụm từ là mã, đặt trong dấu backtick (`).
At the command prompt, type nano.
Khối mã
Để tạo khối mã, thụt lề mỗi dòng ít nhất bốn dấu cách hoặc một tab, hoặc dùng ba backtick (```) trước và sau khối mã.
{
"firstName": "John",
"lastName": "Smith",
"age": 25
}
```
{
"firstName": "John",
"lastName": "Smith",
"age": 25
}Đường kẻ ngang
Để tạo đường kẻ ngang, dùng ba hoặc nhiều dấu sao (***), gạch ngang (---) hoặc gạch dưới (___) trên một dòng riêng.
Liên kết
Để tạo liên kết, đặt chữ liên kết trong ngoặc vuông (vd. [Duck Duck Go]) rồi ngay sau đó đặt URL trong ngoặc tròn (vd. (https://duckduckgo.com)).
My favorite search engine is Duck Duck Go.
Thêm tiêu đề
Bạn có thể thêm tiêu đề cho liên kết. Tiêu đề hiện dưới dạng gợi ý khi người dùng di chuột qua liên kết. Đặt tiêu đề trong dấu ngoặc kép sau URL.
My favorite search engine is Duck Duck Go.
Hình ảnh
Để thêm hình, thêm dấu chấm than (!), tiếp theo là chữ thay thế trong ngoặc vuông và đường dẫn hoặc URL hình trong ngoặc tròn. Có thể thêm tiêu đề trong ngoặc kép sau đường dẫn hoặc URL.

Ký tự thoát
Để hiển thị ký tự nguyên gốc vốn dùng để định dạng trong tài liệu Markdown, thêm dấu gạch chéo ngược (\) trước ký tự đó.
* Without the backslash, this would be a bullet in an unordered list.
Các ký tự có thể thoát
Bạn có thể dùng dấu gạch chéo ngược để thoát các ký tự sau:
| \ | backslash |
| ` | backtick |
| * | asterisk |
| _ | underscore |
| { } | curly braces |
| [ ] | brackets |
| ( ) | parentheses |
| # | pound sign |
| + | plus sign |
| - | minus sign (hyphen) |
| . | dot |
| ! | exclamation mark |
| | | pipe |
Bảng
Để thêm bảng, dùng ba hoặc nhiều gạch ngang (---) cho tiêu đề mỗi cột và dấu gạch đứng (|) để phân tách cột. Có thể thêm | ở hai đầu bảng.
| --------- | ----------- |
| Header | Title |
| Paragraph | Text |
| Syntax | Description |
|---|---|
| Header | Title |
| Paragraph | Text |
Căn chỉnh
Bạn có thể căn chữ trong cột trái, phải hoặc giữa bằng cách thêm dấu hai chấm (:) bên trái, phải hoặc cả hai bên của gạch ngang trong hàng tiêu đề.
| :--- | :---: | ---: |
| This | This | This |
| column | column | column |
| will | will | will |
| align | align | align |
| left | center | right |
| Căn trái | Căn giữa | Căn phải |
|---|---|---|
| This | This | This |
| column | column | column |
| will | will | will |
| align | align | align |
| left | center | right |